Bạn có biết từ “trang điểm” trong tiếng Đức là gì không? Chắc chắn nhiều bạn sẽ nghĩ ngay đến cụm từ ghép “Make-up machen”. Thế nhưng, trong giao tiếp thực tế và đặc biệt là trong các bài thi nói/viết trình độ B1-B2, người Đức lại chuộng những động từ tinh tế và chính xác hơn thế rất nhiều.
Nếu bạn là một tín đồ làm đẹp hoặc đang muốn mở rộng vốn từ vựng thuộc chủ đề Đời sống & Chăm sóc cá nhân (Lifestyle & Körperpflege), bài viết này chính là dành cho bạn. Hãy cùng Tiếng Đức Không Khó khám phá trọn bộ từ vựng, động từ và các cụm từ (Collocations) siêu chất về các hoạt động trang điểm trong tiếng Đức ngay nhé!
1. Bản chất của từ “Trang điểm” trong tiếng Đức: Đừng dùng sai!
Trong tiếng Đức, để nói về hành động trang điểm, chúng ta tuyệt đối không dịch word-by-word. Thay vào đó, hãy nằm lòng động từ phản thân schminken.
-
sich schminken: Tự trang điểm cho bản thân.
-
Ví dụ: Ich schminke mich jeden Morgen, bevor ich zur Arbeit gehe. (Tôi tự trang điểm mỗi sáng trước khi đi làm.)
-
-
jdn. schminken: Trang điểm cho một ai đó khác.
-
Ví dụ: Visagisten schminken die Models vor der Modenschau. (Các chuyên gia trang điểm làm đẹp cho người mẫu trước buổi trình diễn thời trang.)
-
💡 Tip học : Khi bạn muốn nói “thoa/đánh” một lớp mỹ phẩm nào đó lên mặt, hãy dùng động từ gốc tách auftragen (etwas aufgetragen).
2. Các động từ mô tả hành động trang điểm từ A-Z
Để có một diện mạo hoàn hảo, chúng ta phải trải qua rất nhiều bước. Dưới đây là các động từ tương ứng với từng thao tác trang điểm cụ thể mà bạn nên ghi nhớ:

die Foundation auftragen: Thoa kem nền
Bevor du das Puder benutzt, solltest du die Foundation gleichmäßig auftragen. (Trước khi dùng phấn phủ, bạn nên thoa kem nền thật đều.)
Augenringe abdecken: Che khuyết điểm
das Gesicht abpudern: Đánh phấn phủ
die Augenbrauen nachziehen: Kẻ lông mày
einen Lidstrich ziehen: kẻ eyeliner
die Wimpern tuschen: chuốt mascara
Rouge aufpinseln / auftragen: Đánh má hồng
das Gesicht konturieren: tạo khối khuôn mặt
Lippenstift auftragen: Dặm son môi
sich abschminken: Tẩy trang



